Đối với những sinh viên mới học tiếng Nhật, cuối cùng bạn sẽ bắt gặp những câu kết thúc bằng “kana”. Đôi khi từ ngữ cảnh, thật khó để nói “kana” nghĩa là gì. Làm thế nào để nó chuyển thành một câu? Đây là sự cố cơ bản của cấu trúc câu tiếng Nhật bất thường này (ít nhất là không bình thường đối với người nói tiếng Anh):
Khi bạn nhìn thấy chữ Kana ở cuối câu, về cơ bản nó đang suy ra từ “I wonder” trong tiếng Anh. Đó là một cách diễn đạt tương đối bình thường và được sử dụng khá thường xuyên trong cuộc trò chuyện. Thay vì chỉ đặt câu hỏi, đó là một cách diễn đạt câu hỏi một chút để khuyến khích người nghe cũng “thắc mắc”.
Dưới đây là một số ví dụ:
Ashita yuki ga furu kana. 明日雪が降るかな。 |
Tôi tự hỏi nếu nó sẽ tuyết vào ngày mai. |
Ano hito wa supein-jin kana. あの人はスペイン人かな。 |
Tôi tự hỏi liệu anh ấy/cô ấy có phải là người Tây Ban Nha không. |
“~ kashira (~かしら)” có thể được thay thế bằng “~ kana”, mặc dù nó chỉ được sử dụng bởi phụ nữ.
Kore ikura kashira. これいくらかな。 |
Tôi tự hỏi nó là bao nhiêu. |
Dou shita no kashira. どうしたのかしら。 |
Tôi tự hỏi điều gì đã xảy ra. |
Dưới đây là một số cụm từ khác với “~ kana.”
Nani o diều ikou kana. 何を着ていこうかな。 |
Tôi nên mặc gì đây? |
Mattete kureru kana. 待っててくれるかな。 |
Tôi tự hỏi nếu anh ấy / cô ấy sẽ đợi tôi. |
Machiawase-basho machigaeta kana. 待ち合わせ場所間違えたかな。 |
Tôi tự hỏi nếu tôi đang chờ đợi ở sai chỗ. |
Okane, ato ikura nokotteru kana. お金、後いくら残ってるかな。 |
Tôi tự hỏi mình còn lại bao nhiêu tiền. |
. 来年はいいことあるかな。 |
Tôi tự hỏi nếu năm tới sẽ mang lại Một vài điều tốt. |
Để đặt câu hỏi và thêm yếu tố nghi ngờ hoặc không chắc chắn “Tôi không chắc liệu trời có tuyết không” bạn sẽ thêm の(no) để tạo thành “nokana.”